GIỚI THIỆU VỀ NAM ÚC
Tiểu bang Nam Úc có hệ thống cơ sở giáo dục tầm cỡ thế giới với các khóa học chuyển tiếp từ chương trình trung học cho tới các trường đào tạo nghề và trường đại học được quốc tế công nhận. Adelaide cung cấp cho bạn sự trải nghiệm toàn diện về một nền giáo dục quốc tế.
Adelaide, thủ phủ của tiểu bang Nam Úc là một thành phố được quy hoạch hệ thống với khoảng 1, 2 triệu dân sinh sống. Bao quanh bởi các công viên cây xanh, Adelaide là một trong những thành phố xinh đẹp và dễ sống nhất trên thế giới. Bên ngoài khu trung tâm thành phố, vùng ngọai ô của Adelaide trải rộng từ những ngọn đồi ra đến tận bờ biển.
Adelaide nổi tiếng với khí hậu ôn hòa, môi trường trong sạch và những con người thân thiện. Đây là một thành phố năng động và là một môi trường yên bình cho nhiều nền văn hóa khác nhau. Bạn có thể thỏa sức mua sắm với các khu chợ và nhà hàng đáp ứng mọi sở thích và phù hợp với túi tiền. Adelaide còn là thủ đô lễ hội của Úc, đăng cai tổ chức nhiều sự kiện thể thao quốc tế và những lễ hội tôn vinh âm nhạc, nghệ thuật và ẩm thực.
Tiểu bang Nam Úc cũng tạo được vị trí trên trường quốc tế trong công tác nghiên cứu và đột phá sáng tạo trong nhiều lĩnh vực bao gồm công nghệ thông tin, sinh học, nuôi trồng thủy sản, trồng nho và quản lý nước. Thêm vào đó là hệ thống cơ sở giáo dục tầm cỡ thế giới với các khóa học chuyển tiếp từ chương trình trung học cho tới các trường đào tạo nghề và trường đại học được quốc tế công nhận. Adelaide cung cấp cho bạn sự trải nghiệm toàn diện về một nền giáo dục quốc tế.
SƠ LƯỢC VỀ CÁC TRƯỜNG CÔNG LẬP TẠI NAM ÚC

Hệ thống trường học nằm trên những khuôn viên rộng lớn với những khoảng không gian mở khoáng đạt và môi trường tự nhiên. Các trường được trang bị tư liệu đầy đủ và lồng ghép công nghệ thông tin vào tất cả các môn học. Một số trường có các chương trình đặc biệt trong những lĩnh vực như khoa học, toán học, thiết kế, âm nhạc, thể thao và nghệ thuật trình diễn. Trường công lập tiểu bang Nam Úc cung cấp một chế độ chăm sóc cá nhân, những kế hoạch học tập cá nhân cho học sinh lớp lớn, những chương trình hỗ trợ đối tượng tài năng và năng khiếu cùng dịch vụ tư vấn nghề nghiệp.
CÁC LÝ DO THEO HỌC TẠI CÁC TRƯỜNG CÔNG LẬP CỦA TIỂU BANG NAM ÚC
- Các môn học đa dạng.
- Phương pháp giảng dạy đổi mới.
- Hệ thống cơ sở, giáo dục hiện đại.
- Chương trình học theo sở thích đặc biệt.
- Các hoạt động thể thao và xã hội.
- Nhiều cơ hội kết hợp chương trình giảng dạy đa dạng.
- Dịch vụ hỗ trợ sinh viên học sinh chất lượng nổi trội.
- Bằng cấp được quốc tế công nhận.
CHƯƠNG TRÌNH HỌC SINH QUỐC TẾ
- Chương Trình Trung Học

Trình độ tiếng Anh
Bằng chứng về trình độ tiếng Anh, tùy theo cấp học và yêu cầu thị thực. Đối với các học sinh không đáp ứng điều kiện về trình độ tiếng Anh sẽ phải tham dự một khóa học tiếng Anh tăng cường cho trung học.
Lớp 11: IELTS 5.0
Lớp 12: IELTS 5.5
Thành tích học tập
Bản dịch nhận xét của trường hiện tại của bạn với thông tin về thái độ học tập và kết quả học tập trong 2 năm học vừa qua. Học sinh xin học chương trình theo sở thích đặc biệt sẽ cần có bản dịch nhận xét nêu rõ khả năng của bạn.
Học phí hằng năm của trường THCS: AUD 9,500
Học phí hằng năm của trường THPT: AUD 10,500
- Chương Trình Du Học Trung Học

Yêu cầu nhập học
Bản dịch nhận xét của trường hiện tại của bạn với thông tin về thái độ học tập và kết quả học tập trong 2 năm học vừa qua. Học sinh xin học chương trình theo sở thích đặc biệt sẽ cần có bản dịch nhận xét nêu rõ khả năng của bạn.
Học Phí
THCS THPT
1 học kỳ AUD 6,380.50 AUD 6,610.50
2 học kỳ (6 tháng) AUD 11,221 AUD 11,721
3 học kỳ AUD 16,081 AUD 16,831
4 học kỳ (1năm) AUD 20,942 AUD 21,942
- Chương Trình Tiểu Học
Chỉ có học sinh từ 6 tuổi trở lên mới có thể được cấp thị thực du học. Học sinh từ 5 tuổi trở lên có thể được chấp nhận vào Lớp 1 một khi có phụ huynh đi cùng.
Học phí hằng năm của trường tiểu học: AUD 8,000

- Chương Trình Du Học Tiểu Học
1 học kỳ AUD 2,885.50
2 học kỳ (6 tháng) AUD 4,971
3 học kỳ AUD 7,065
4 học kỳ (1 năm) AUD 9,142
THỜI GIAN CÁC KỲ HỌC
2009
Học kỳ 1
Kỳ học 1 27 tháng 1; 10 tháng 4
Kỳ học 2 27 tháng 4; 3 tháng 7
Học kỳ 2
Kỳ học 3 20 tháng 7; 25 tháng 9
Kỳ học 4 12 tháng 10; 18 tháng 12
2010
Học kỳ 1
Kỳ học 1 1 tháng 2; 16 tháng 4
Kỳ học 2 3 tháng 5; 9 tháng 7
Học kỳ 2
Kỳ học 3 26 tháng 7; 1 tháng 10
Kỳ học 4 18 tháng 10; 17 tháng 12